Hệ thống cobas® b 123 POC system

IVD For in vitro diagnostic use.
cobas b 123

Tập trung vào những điều cốt lõi

Máy xét nghiệm cobas® b 123 POC là máy hoàn toàn tự động để xét nghiệm khí máu, chất điện giải, chất chuyển hóa, hematocrit, hemoglobin toàn phần và các dẫn xuất của nó, độ bão hòa oxy và bilirubin sơ sinh.1

Với cấu hình linh hoạt và công suất lên đến 30 mẫu mỗi giờ, máy xét nghiệm cobas® b 123 POC có thể dễ dàng được tùy chỉnh theo nhu cầu lâm sàng của đơn vị hồi sức tích cực (ICU), phòng cấp cứu (ER), đơn vị hồi sức tích cực trẻ sơ sinh (NICU), phòng mổ (OR), đơn vị chạy thận hoặc phòng xét nghiệm.

Máy xét nghiệm cobas® b 123 POC hỗ trợ quản lý nhu cầu xét nghiệm cao với nguồn nhân lực hạn chế và hỗ trợ đưa ra quyết định đúng đắn với kết quả khí máu nhanh chóng và dễ dàng.

Vì sao bạn nên sử dụng máy <b>cobas<sup><sup>®</sup></sup></b> b 123

Vì sao bạn nên sử dụng máy cobas® b 123

Biểu tượng mũi tên trỏ trung tâm minh họa thiết kế nhỏ gọn của hệ thống cobas b 123.
  • Màn hình cảm ứng và máy in tích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong không gian hạn chế
  • Bảng tham số rộng để đáp ứng các tham số kết hợp khác nhau
  • Đo máu toàn phần, dung dịch lọc máu và các dung dịch - từ lượng mẫu đầy đủ đến nhỏ bằng ống tiêm hoặc mao quản - để đáp ứng nhu cầu chăm sóc bệnh nhân bệnh nặng
Biểu tượng đường linh hoạt minh họa tính linh hoạt tăng lên khi sử dụng hệ thống cobas b 123.
  • Các cấu hình thiết bị, hộp cảm biến và gói dung dịch khác nhau cho phép đáp ứng linh hoạt các nhu cầu về công suất mẫu và thông số đo
  • Các mô-đun AutoQC và oxy kế được cung cấp dưới dạng tính năng tùy chọn
  • Vật tư tiêu hao có thể chuyển qua lại giữa các thiết bị giảm lãng phí xét nghiệm và mang lại sự linh hoạt trong quản lý hàng tồn kho
  • Xe đẩy di động tùy chọn cho phép di chuyển thiết bị dễ dàng đến vị trí cần sử dụng
Biểu tượng dấu kiểm minh họa sự đơn giản của hệ thống cobas b 123.
  • Không cần bảo trì dự phòng: Không yêu cầu bảo trì dự phòng thường xuyên từ kỹ sư chuyên nghiệp. Tất cả các bộ phận bảo trì thường quy truyền thống đều có trong gói dung dịch và hộp cảm biến được thiết kế để bảo trì ở mức tối thiểu. Hệ thống luôn sẵn sàng cho các phép đo tiếp theo.
  • Loại bỏ cục máu đông tự động: Hệ thống phát hiện cục máu đông trước khi chúng tiếp cận cảm biến và chuyển hướng chúng đến thùng chứa chất thải, giảm thời gian ngưng máy và tránh loại bỏ cục máu đông thủ công. Không cần ống tiêm hoặc vật tư tiêu hao đặc biệt (ví dụ: thiết bị thu cục máu đông) gây phát sinh thêm chi phí.
  • Vật tư tiêu hao tích hợp: Ba loại vật tư tiêu hao - hộp cảm biến, gói dung dịch và AutoQC - được kết hợp để tối ưu vận hành. Hộp cảm biến hỗ trợ tối đa 10 thông số, trong khi gói dung dịch chứa tất cả năm dung dịch hoạt động và hai thùng chứa chất thải để giảm thiểu tần suất thay thế vật tư tiêu hao.
Biển chỉ dẫn hai màu với các mũi tên chỉ theo các hướng khác nhau. Một biển trong số đó có dấu kiểm, biểu thị một quyết định lâm sàng được đưa ra một cách chắc chắn.
  • Phân biệt giữa các tình trạng bệnh cấp và mạn tính trong các môi trường phức tạp như ER hoặc ICU
  • Nhanh chóng xác định rối loạn cân bằng axit-bazơ chuyển hóa hoặc hô hấp mà không cần dùng máy tính
Biểu tượng bàn tay có giọt máu minh họa giá trị khí máu động mạch thu được trên hệ thống cobas b 123 với phần mềm v-TAC.

Xét nghiệm khí máu động mạch là tiêu chuẩn vàng để đánh giá cân bằng axit-bazơ và khí máu trong hồi sức tích cực. Tuy nhiên, thao tác chọc động mạch phức tạp, gây đau đớn cho bệnh nhân và có nguy cơ gây tác dụng phụ như tụ máu và nhiễm trùng.

Phần mềm Roche v-TAC tính toán các giá trị khí máu động mạch từ các kết quả đo khí máu ngoại vi tĩnh mạch thu được trên máy phân tích khí máu (như cobas® b 123 và cobas® b 221), kết hợp với độ bão hòa oxy động mạch (SpO2) được đo bằng máy đo oxy xung.

Roche v-TAC có thể đóng góp vào lợi ích về lâm sàng, quy trình làm việc và lợi ích cho bệnh nhân.

  • Cải thiện trải nghiệm của bệnh nhân bằng một giải pháp thay thế cho việc chọc động mạch gây đau
  • Tối ưu hóa quy trình xét nghiệm khí máu

So sánh các thông số của hệ thống cobas b 123 POC1

Xem toàn bộ bảng

So sánh các thông số của hệ thống cobas b 123 POC1

  Version 1 Version 2 Version 3 Version 4
Blood gases
(pH, PO2, PCO2)
x x x x
Electrolytes
(Na+, K+, Ca2+, Cl-) / Hematocrit
x x x x
Metabolites
(Glu/Lac)
x x x x
Co-Oximetry
(tHb, O2Hb, HHb, COHb, MetHb, SO2)
    x x
Bilirubin
    x x
Auto QC
  x   x
Cùng với danh mục đa dạng các thông số khác
Thông tin đăng ký sản phẩm

Thông tin đăng ký sản phẩm

COBAS là nhãn hiệu thương mại của Roche.

©2026 Roche

 

Máy xét nghiệm khí máu và điện giải

cobas b 123 <3> POC system; cobas b 123 <4> POC System

Mã sản phẩm: 05122287001; 05122279001

Số giấy phép lưu hành: 2402246ĐKLH/BYT-HTTB; 2301613ĐKLH/BYT-HTTB

Hãng sản xuất, nước sản xuất: Roche Diagnostics International Ltd, Thụy Sỹ

Chủ sở hữu, nước chủ sở hữu: Roche Diagnostics GmbH, Đức

Chủ sở hữu số lưu hành:

CÔNG TY TNHH ROCHE VIỆT NAM

Tầng 27, Tòa nhà Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ

Phường Thạnh Mỹ Tây, Thành phố Hồ Chí Minh

Số văn bản công khai nội dung và hình thức quảng cáo: 010/26/QC/RV

Mã số tài liệu: MC-VN-01585

diagnostics.roche.com

Thông tin chung

Thông tin đặt hàng

error errorMessage
Có lỗi xảy ra khi tải trang
Vui lòng tải lại trang hoặc thử lại sau.

Khám phá hệ thống cobas b 123 POC

hệ thống cobas b 123 POC và xe đẩy di động cobas b 123

Sản phẩm liên quan

Liên hệ

Nếu bạn có câu hỏi về các sản phẩm hoặc dịch vụ của chúng tôi, vui lòng điền vào biểu mẫu.
Đại diện kinh doanh của Roche sẽ liên hệ với bạn.

ICU: Khoa hồi sức tích cực; ER: phòng cấp cứu; NICU: khoa chăm sóc tích cực trẻ sơ sinh: OR: phòng phẫu thuật

* BG = pH, pCO2, pO2

** ISE = Na+ , K+ , Ca2+, Cl-

Tài liệu tham khảo

  1. F. Hoffmann-La Roche Ltd. cobas b 123 system POC system Operators Manual. (v6). 2023.

     

  2. World Health Organization (2010), WHO guidelines on drawing blood: best practices in phlebotomy, pp31-32.
  3. Hambsch và cộng sự. (2015). Clin Transl Sci 8. 857-870.
  4. Ekström và cộng sự. (2019). Tính toán giá trị khí máu động mạch từ mẫu tĩnh mạch và đo oxy trong mạch: Xác nhận lâm sàng. PLoS ONE 14(4):e0215413.
  5. Kamperidis và cộng sự. (2018). Tối ưu hóa việc chăm sóc thông khí không xâm lấn cấp tính trong NHS; phương pháp v-TAC. Thorax 2018;73(Suppl 4):A1–A282.