Elecsys® Anti-HBc II
Xét nghiệm miễn dịch dùng để định tính kháng thể IgG và IgM kháng kháng nguyên lõi của viêm gan vi rút B (HBcAg)
Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm ở gan do vi rút viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh lây lan qua máu nhiễm bệnh và các dịch cơ thể khác. Ở những vùng có tỷ lệ mắc bệnh cao, hầu hết các trường hợp nhiễm HBV mạn tính xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi, hoặc do lây truyền từ mẹ sang con khi sinh hoặc lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp giữa người với người khi có vết cắt và vết loét hở. HBV cũng có thể lây lan qua vết thương do kim tiêm, xăm mình, xỏ khuyên, quan hệ tình dục (đặc biệt là ở những người chưa được tiêm phòng có nhiều bạn tình), và dùng chung kim tiêm hoặc dụng cụ sắc nhọn bị nhiễm bẩn trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe hoặc giữa những người tiêm chích ma túy.
Nhiễm HBV có thể cấp tính hoặc mạn tính. Nguy cơ tiến triển thành mạn tính cao nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi. Nhiễm HBV ở giai đoạn sơ sinh hoặc đầu thời thơ ấu dẫn đến viêm gan mạn tính trong khoảng 95% trường hợp, trong khi nguy cơ nhiễm mạn tính dưới 5% đối với các trường hợp nhiễm vi rút ở tuổi trưởng thành. Nhiễm mạn tính làm tăng đáng kể nguy cơ mắc xơ gan và ung thư gan, thường khoảng 20-30 năm sau khi nhiễm bệnh.1
Năm 2024, ước tính có khoảng 240 triệu người sống chung với nhiễm HBV mạn tính (khoảng tin cậy 95%: 202–296 triệu), tương đương 2,9% dân số toàn cầu và ước tính có 1,1 triệu người (khoảng tin cậy 95%: 0,9–1,3 triệu) tử vong do viêm gan vi rút B. 1
Vi rút viêm gan B (HBV) gồm vỏ ngoài (HBsAg) và lõi bên trong (HBcAg). Kháng nguyên lõi của vi rút viêm gan B bao gồm 183‑185 acid amin.2 Trong quá trình nhiễm HBV, kháng thể kháng HBcAg (anti-HBc) thường được hình thành ngay sau khi xuất hiện HBsAg, kháng thể ban đầu chủ yếu là kháng thể IgM, sau đó giảm dần khi nồng độ anti-HBc IgG bắt đầu tăng lên.3 Anti-HBc (total) dương tính vẫn tồn tại ở những người đã phục hồi sau khi nhiễm HBV và ở những người tiến triển thành HBV mạn tính.4,5 Vì vậy, đó là những dấu hiệu của tình trạng nhiễm HBV hiện tại hoặc trong quá khứ.6 Trong một số trường hợp hiếm gặp, nhiễm HBV cũng có thể tiến triển mà không xuất hiện kháng thể kháng HBc có thể phát hiện được bằng phương pháp miễn dịch (thường ở những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch). Anti-HBc không được tạo ra sau khi tiêm chủng.5,7
Do anti-HBc tồn tại dai dẳng sau khi nhiễm HBV, việc sàng lọc anti-HBc có thể được sử dụng để xác định những người đã nhiễm bệnh trước đó. Xác định anti-HBc kết hợp với các xét nghiệm viêm gan B khác cho phép chẩn đoán và theo dõi nhiễm HBV. 4,5 Trong trường hợp không có các dấu hiệu viêm gan B khác (người có HBsAg âm tính), anti-HBc có thể là dấu hiệu duy nhất của tình trạng nhiễm HBV hiện tại.6,8
Tài liệu tham khảo:
- WHO. Global hepatitis report 2026. Available at: https://www.who.int/publications/i/item/9789240122383 (accessed June 2026).
- Liang, T.J. (2009). Hepatitis B: the virus and disease. Hepatology 49(5 Suppl), 13-21.
- Krajden, M., McNabb, G., Petric, M. (2005). The laboratory diagnosis of hepatitis B virus. Can J Infect Dis Med Microbiol. 16(2), 65-72.
- Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Interpretation of Hepatitis B Serologic Test Results. Available at: https://www.cdc.gov/hepatitis/hbv/pdfs/serologicchartv8.pdf (accessed April 2020)
- Liaw, Y.F., Chu, C.M. (2009). Hepatitis B virus infection. Lancet 373, 582-592.
- lgouhari, H.M., Abu-Rajab, Tamini, T.I., Carey, W. (2008). Hepatitis B virus infection: understanding its epidemiology, course, and diagnosis. Cleve Clin J Med. 75, 881-889.
- WHO. Hepatitis B Fact sheet. Available at: https://www.who.int/en/news-room/fact-sheets/details/hepatitis-b (accessed April 2020).
- Pondé, R.A., Cardoso, D.D., Ferro, M.O. (2010). The underlying mechanisms for the ‘anti-HBc alone’ serological profile. Arch Virol. 155, 149-158.
Thông tin đăng ký sản phẩm:
Thuốc thử, chất hiệu chuẩn xét nghiệm định tính kháng thể IgG và IgM kháng HBcAg
Elecsys® Anti-HBc II
Chủ sở hữu số lưu hành:
Công ty TNHH Roche Việt Nam
Tầng 27, Tòa nhà Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mã số tài liệu: MC-VN-01870