Elecsys® SCC
Một xét nghiệm quan trọng trong danh mục xét nghiệm dấu ấn ung thư của Roche để quản lý bệnh nhân ung thư tế bào vảy
Xét nghiệm Elecsys® SCC được sử dụng hỗ trợ theo dõi bệnh nhân ung thư tế bào vảy. Kết quả phải được biện luận kết hợp với các phương pháp khác theo hướng dẫn quản lý tiêu chuẩn lâm sàng.
Nồng độ SCCA có thể tăng cao trong ung thư tế bào vảy và đã có báo cáo rằng các giai đoạn ung thư tiến triển hơn có liên quan đến nồng độ SCCA cao hơn, đặc biệt là trong ung thư phổi và cổ tử cung. 1,2,7
Việc đo kháng nguyên trong các lần xác định nối tiếp sẽ hỗ trợ đánh giá bệnh tái phát, bệnh còn sót lại sau điều trị và đáp ứng với điều trị.
Lợi ích
- Kháng nguyên SCC được coi là dấu ấn sinh học cho bệnh ung thư cổ tử cung là một phần trong bộ công cụ của Roche để quản lý bệnh nhân ung thư phụ khoa (ví dụ: CA 125, HE4, CA 15-3, HPV, CINtec® PLUS Cytology)
- Xét nghiệm sử dụng để theo dõi điều trị cho bệnh nhân
- Roche cung cấp bộ dấu ấn sinh học ung thư phổi trên một nền tảng tự động duy nhất - Elecsys® CEA, Elecsys® CYFRA 21-1, Elecsys® NSE, Elecsys® ProGRP và Elecsys® SCC
- Độ ổn định trên máy phân tích 16 tuần
- Thời gian phản ứng 18 phút
Tài liệu tham khảo:
- Elecsys® SCC Method Sheet for material 0712697219 for cobas e 411, cobas e 601 & cobas e 602
- Elecsys® SCC Method Sheet for material 0702825319 for cobas e 801 & cobas e 402
- Einarsson, R. (2005). Squamous Cell Carcinoma Antigen (SCCA) Isomers- Markers for squamous cell carcinoma. Adv. Clin. Exp. Med.; 14: 643-648.
- Henry, R.J., Dodd, J.K., Tyler, J.P., and Houghton, C.R. (1987). SCC Tumor Marker and Its Relationship to Clinical Stage in Squamous Cervical Cancer. Aust. NZl. Obstet. Gynaecol.; 27: 338-340.
- Kenter, G., Bonfrer, J.M.G. and Heintz, A.P.M. (1987). Pretreatment Tumor-Antigen TA-4 in Serum of Patients With Squamous Cell Carcinoma of the Uterine Cervix. Br. J. Cancer; 56: 157-158.
- Barak, V., Holdenrieder, S., Nisman, B., et al. (2009/2010). Relevance of circulating biomarkers for the therapy monitoring and follow-up investigations in patients with non-small cell lung cancer. Cancer Biomarkers; 6: 191-196.
- Kenfield, S.A., Wei, E.K., Stampfer, M.J., Rosner, B.A., Colditz, G.A. (2008). Comparison of aspects of smoking among the four histological types of lung cancer. Tobacco Control; 17: 198–204.
- Molina, R., Auge, J.A., Escudero, J.M., et al. (2008). Mucins CA 125, CA 19.9, CA 15.3 and TAG-72.4 as Tumor Markers in Patients with Lung Cancer: Comparison with CYFRA 21-1, CEA, SCC and NSE. Tumor. Biol.; 29: 371-380.
- Lozza, L., Merola, M., Fontanelli, R., et al. (1997). Cancer of the uterine cervix: clinical value of squamous cell carcinoma antigen (SCC) measurements. Anticancer Research; 17: 525-530.
- Kato, H. et al. (1983). Prognostic significance of the tumor antigen T4-A in squamous cell carcinoma of the uterine cervix. Am. J. Obstet. Gynecol.; 145: 350-354.
Thông tin đăng ký sản phẩm:
Thuốc thử xét nghiệm định lượng SCC
Elecsys® SCC
Chủ sở hữu số lưu hành:
Công ty TNHH Roche Việt Nam
Tầng 27, Tòa nhà Pearl Plaza, 561A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mã số tài liệu: MC-VN-01684